#Phụ Nữ Mang Thai

xem thêm

viêm nhiễm phụ khoa

xem thêm

#kế hoạch

xem thêm

#thẩm mỹ vùng kín

xem thêm

Thứ Bảy, 10 tháng 1, 2026

Cùng Tiềm Hiểu Về Lạc Nội Mạc Tử Cung

 

       Cứ 10 phụ nữ thì có 1 người được chẩn đoán lạc nội mạc tử cung. Thế nhưng, phải mất từ 3-11 năm để phát hiện ra bệnh, bởi các triệu chứng thường không rõ rệt trong giai đoạn đầu. Lạc nội mạc tử cung khiến phụ nữ khó mang thai, thậm chí vô sinh.

 

Cùng Tiềm Hiểu Về Lạc Nội Mạc Tử Cung

Lạc nội mạc tử cung là gì?

       Lạc nội mạc tử cung là tình trạng xảy ra khi các mô tương tự như lớp niêm mạc bên trong tử cung phát triển ở bên ngoài tử cung hoặc ngay tại tử cung, thường là trên các cơ quan khác bên trong khung chậu hoặc khoang bụng. Các khối u lạc nội mạc tử cung có thể sưng lên và chảy máu, tương tự như cách niêm mạc bên trong tử cung hoạt động hàng tháng, dẫn đến hiện tượng chảy máu bên trong khung chậu và đau bụng khi hành kinh.

        Nội mạc tử cung là thuật ngữ chỉ lớp niêm mạc lót bên trong tử cung. Trong một chu kỳ kinh nguyệt, lớp niêm mạc này sẽ phát triển và bị bong ra nếu quá trình thụ thai không diễn ra.

       Nếu khối lạc nội mạc tử cung tiếp tục tăng trưởng, sẽ gây ra một loạt vấn đề như:

  • Làm tắc ống dẫn trứng khi khối u bao phủ hoặc làm tổn thương buồng trứng. Máu bị kẹt trong buồng trứng có khả năng tạo thành u nang.
  • Viêm (sưng tấy), đau bụng nhiều khi hành kinh.
  • Hình thành mô sẹo và kết dính (loại mô có khả năng liên kết các cơ quan với nhau). Mô sẹo này là nguyên nhân gây đau vùng chậu và khiến người bệnh khó thụ thai.
  • Các vấn đề về ruột và bàng quang.

 

 

Cùng Tiềm Hiểu Về Lạc Nội Mạc Tử Cung

Các giai đoạn bệnh

Có 4 giai đoạn chính của lạc nội mạc tử cung:

 

  1. Giai đoạn I (rất nhẹ): Có một vài mô cấy nhỏ trên các cơ quan hoặc mô lót vùng chậu/bụng. Có ít hoặc không có mô sẹo.
  2. Giai đoạn II (nhẹ): Có nhiều mô cấy hơn so với giai đoạn 1. Chúng nằm sâu hơn trong mô và có thể có một số mô sẹo.
  3. Giai đoạn III (trung bình): Có nhiều mô cấy sâu, đồng thời xuất hiện u nội mạc tử cung và mô sẹo xung quanh buồng trứng hoặc vòi tử cung.
  4. Giai đoạn IV (nặng): Đây là giai đoạn lan rộng nhất. Bạn có nhiều mô cấy sâu và kết dính dày, kèm theo mô sẹo dính xung quanh buồng trứng, vòi tử cung hoặc giữa tử cung và phần dưới của ruột.

       Sự phân chia giai đoạn của lạc nội mạc tử cung không dựa trên mức độ nặng nhẹ của các triệu chứng. Ví dụ, bệnh ở giai đoạn I có thể gây đau dữ dội, nhưng một số phụ nữ ở giai đoạn IV lại không cảm nhận được triệu chứng gì.

 

Cùng Tiềm Hiểu Về Lạc Nội Mạc Tử Cung

Các loại lạc nội mạc tử cung

Có ba loại lạc nội mạc tử cung chính, dựa trên vị trí khởi phát của bệnh:

 

  • Tổn thương phúc mạc bề ngoài: Đây là loại phổ biến nhất. Bạn sẽ thấy xuất hiện tổn thương trên màng bụng – là một màng mỏng che phủ mặt trong ổ bụng, các tạng trong bụng và khoang chậu.
  • U nội mạc tử cung (tổn thương buồng trứng): Những u nang sẫm màu, chứa đầy chất lỏng này hình thành sâu trong buồng trứng của người bệnh. Chúng có thể làm hỏng các mô khỏe mạnh xung quanh.
  • Nội mạc tử cung xâm nhập sâu: Loại này phát triển dưới phúc mạc và gây tổn thương đến các cơ quan gần tử cung, chẳng hạn như ruột hoặc bàng quang. Khoảng 1 – 5% phụ nữ gặp tình trạng này.

Dấu hiệu lạc nội mạc tử cung

       

       Triệu chứng lạc nội mạc tử cung ở mỗi người không giống nhau. Một số phụ nữ biểu hiện bằng những triệu chứng nhẹ, nhưng những người khác có thể xuất hiện các dấu hiệu bệnh từ trung bình đến nặng. 

 

Những biểu hiện thường gặp của bệnh bao gồm:

 

  • Đau: Đây là triệu chứng phổ biến nhất mà ai cũng trải qua. Phụ nữ bị mắc bệnh phải đối mặt với nhiều loại cơn đau khác nhau, gồm:

       - Đau bụng kinh: Cơn đau có thể trở nên nặng dần hơn theo thời gian.

       - Đau mạn tính vùng lưng dưới và xương chậu.

       - Đau trong hoặc sau khi quan hệ tình dục: Đây thường được mô tả là một cơn đau “sâu”, khác với cảm giác đau ở phía ngoài âm đạo khi tiếp nhận dương vật.

       - Đau ruột.

       - Đau khi đi đại tiện hoặc tiểu tiện trong thời kỳ kinh nguyệt. Trong một số trường hợp hiếm hoi, bạn sẽ thấy máu lẫn trong phân hoặc nước tiểu.

       - Đau chân: Lạc nội mạc tử cung có khả năng ảnh hưởng đến các dây thần kinh kết nối với háng, hông và chân, khiến bạn khó đi lại. Bạn có thể đi khập khiễng hoặc phải nghỉ ngơi thường xuyên.

  • Ra máu giữa chu kỳ kinh nguyệt.
  • Các vấn đề về dạ dày (tiêu hóa) bao gồm tiêu chảy, táo bón, đầy bụng hoặc buồn nôn, đặc biệt là trong kỳ kinh nguyệt.

       Rất nhiều trường hợp phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung mà không xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào. Vậy nên, bạn cần đi khám phụ khoa định kỳ (6 tháng/lần) nhằm tầm soát và phát hiện bệnh sớm.

 

Nguyên nhân gây lạc nội mạc trong cơ tử cung

       Không ai biết rõ nguyên nhân gây ra căn bệnh này. Các nhà nghiên cứu cho rằng bệnh nội mạc tử cung này xảy ra có thể là do:

 

Cùng Tiềm Hiểu Về Lạc Nội Mạc Tử Cung

  • Dòng kinh chảy ngược: Đây được xem là nguyên nhân chính gây ra bệnh. Mô kinh nguyệt chảy ngược qua ống dẫn trứng và lắng đọng trên các cơ quan vùng chậu, sau đó sinh sôi và phát triển.
  • Yếu tố di truyền: Vì bệnh có tính chất gia đình nên bệnh có khả năng di truyền qua gen.
  • Các vấn đề về hệ thống miễn dịch: Hệ miễn dịch bị lỗi sẽ không nhận ra và phá hủy các mô nội mạc tử cung phát triển bên ngoài tử cung.
  • Nội tiết tố: Nồng độ hormone estrogen trong cơ thể tăng cao được cho là nguyên nhân gây ra tình trạng lạc nội mạc tử cung.
  • Phẫu thuật: Một số thủ thuật vùng bụng, chẳng hạn như mổ lấy thai hoặc cắt bỏ tử cung dễ khiến các mô nội mạc tử cung hình thành và phát triển.

Ai có nguy cơ mắc bệnh?

Lạc nội mạc ở tử cung có thể xảy ra ở bất kỳ phụ nữ nào có kinh nguyệt, song nó phổ biến hơn ở phụ nữ trong độ tuổi 30 – 40.

 

Bạn có nguy cơ bị lạc nội mạc tử cung cao hơn nếu:

 

  • Chưa bao giờ có con
  • Kinh nguyệt kéo dài hơn 7 ngày
  • Có chu kỳ kinh nguyệt ngắn (dưới 27 ngày)
  • Có tiền sử gia đình (mẹ, cô, chị, em gái) bị lạc nội mạc tử cung
  • Đang bị một vấn đề sức khỏe ngăn chặn dòng chảy bình thường của máu kinh ra khỏi cơ thể trong kỳ kinh nguyệt.

Phương pháp chẩn đoán

       Bác sĩ có thể nghi ngờ lạc nội mạc tử cung dựa trên các triệu chứng mà bạn mô tả. Để chẩn đoán chính xác điều này, bạn sẽ được chỉ định thực hiện:

 

Lạc nội mạc tử cung

  • Khám vùng chậu: Bác sĩ sờ thấy u trong tiểu khung, di động hạn chế hoặc dính, đau khi di động..
  • Các chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm, chụp CT hoặc MRI giúp tạo ra hình ảnh chi tiết về các cơ quan sinh sản.
  • Nội soi ổ bụng: nhằm xác định được vị trí và mức độ tổn thương của u nội mạc tử cung. Phương pháp này giúp chẩn đoán chính xác bạn có mắc bệnh hay không.
  • Sinh thiết: Bác sĩ sẽ tiến hành nội soi ổ bụng để lấy một mẫu mô, sau đó mang đi xét nghiệm nhằm chẩn đoán bệnh.


 

Lạc nội mạc tử cung có nguy hiểm không?

       Khoảng 40% phụ nữ khó mang thai được chẩn đoán mắc bệnh. Các nhà nghiên cứu cho rằng tình trạng viêm do lạc nội mạc tử cung sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng của noãn hoặc tinh trùng khiến chúng khó di chuyển hơn. Ngoài ra, viêm dính có thể làm tắc vòi tử cung, cản trở quá trình thụ thai.

 

       Không chỉ vậy, tình trạng đau do lạc nội mạc tử cung còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Một số phụ nữ đau đến mức trầm cảm, lo âu, nghỉ làm, nghỉ học mỗi khi hành kinh,..phải cần đến các liệu pháp chăm sóc sức khỏe tâm thần.

 

       Cuối cùng, lạc nội mạc tử cung làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư như ung thư buồng trứng, ung thư vú và ung thư biểu mô tuyến.

 

Phương pháp điều trị

       Không có cách chữa khỏi hoàn toàn, các phương pháp điều trị thường tập trung vào điều trị ngoại khoa (phẫu thuật) hoặc nội khoa (sử dụng thuốc). Song song đó, bạn có thể thử một số liệu pháp giúp cải thiện các triệu chứng bệnh.

 

Lạc nội mạc tử cung

Những phương pháp điều trị lạc nội mạc tử cung bao gồm:

 

1. Uống thuốc

       Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen (Advil, Motrin) hoặc naproxen (Aleve) cũng có tác dụng giảm đau hiệu quả. Nếu những loại thuốc này không giúp bạn bớt đau, hãy kết hợp với các liệu pháp hỗ trợ như:

 

  • Tắm nước ấm
  • Chườm nóng: Đặt một chai nước nóng hoặc miếng đệm nóng lên bụng
  • Tập thể dục đều đặn
  • Châm cứu
  • Massage

2. Điều trị nội tiết


       Liệu pháp nội tiết nhằm làm giảm lượng estrogen mà cơ thể tạo ra, giúp các mô cấy chảy máu ít hơn, từ đó ngăn ngừa tình trạng viêm, dính và hình thành u nang. Phương pháp này có thể làm chu kỳ kinh nguyệt của bạn tạm ngừng.

 

Các loại thuốc được chỉ định để giảm nồng độ hormone estrogen bao gồm:

 

  • Viên tránh thai kết hợp
  • Dùng Progestin: tuy nhiên, việc sử dụng thuốc nào với liều lượng ra sao cần có sự chỉ định của bác sĩ điều trị. Người bệnh không được tự ý dùng thuốc.
Xem Thêm:

- Cấy Que Tránh Thai Uy Tín Ở Quy Nhơn (Nhấn vô dòng gạch chân)


- U Nang Buồng Trứng Chị Em Nên Biết (Nhấn vô dòng gạch chân)

3. Phẫu thuật bảo tồn


       Phương pháp này thích hợp cho những phụ nữ không đáp ứng với hai liệu pháp uống thuốc và điều chỉnh nồng độ nội tiết tố. Mục tiêu của phẫu thuật bảo tồn là loại bỏ hoặc phá hủy sự phát triển của nội mạc tử cung mà không làm tổn thương cơ quan sinh sản.

 

       Phẫu thuật nội soi ổ bụng – phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu – được áp dụng nhằm bóc bỏ các khối lạc nội mạc tử cung, phẫu thuật cắt bỏ các khối u đang phát triển. Biện pháp đốt laser cũng thường được sử dụng nhằm đốt phá hủy mô “lạc chỗ” này.

 

4. Phẫu thuật cắt bỏ tử cung

Hiếm khi, bác sĩ sẽ đề nghị cắt toàn bộ tử cung như một biện pháp cuối cùng nếu tình trạng bệnh của bạn không cải thiện với mọi phương pháp điều trị khác.

 

Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ cắt hoàn toàn tử cung, cổ tử cung, hoặc cả buồng trứng vì các cơ quan này tạo ra estrogen – căn nguyên gây ra sự phát triển của mô nội mạc tử cung. Ngoài ra, bác sĩ còn loại bỏ các mô bị tổn thương xung quanh.

 

Khi cắt hoàn toàn tử cung, bạn sẽ không thể mang thai được nữa. Chính vì thế, hãy cân nhắc thật kỹ trước khi tiến hành phương pháp này, nhất là khi bạn còn trong độ tuổi lập gia đình và sinh con.

 

Cách phòng bệnh

       Bạn không thể ngăn ngừa lạc nội mạc tử cung tìm đến mình. Thế nhưng, bạn có thể giảm nguy cơ phát triển bệnh bằng cách giảm nồng độ hormone estrogen trong cơ thể bằng cách:

 

  • Nhờ bác sĩ tư vấn về các phương pháp ngừa thai bằng nội tiết tố, chẳng hạn như thuốc viên, miếng dán hoặc vòng tránh thai nội tiết.
  • Tập thể dục thường xuyên (tối thiểu 4 giờ/tuần) để duy trì tỷ lệ phần trăm chất béo trong cơ thể thấp. Kết hợp tập thể dục và giảm lượng chất béo sẽ giúp giảm nồng độ estrogen trong cơ thể.
  • Tránh uống nhiều rượu: Các nghiên cứu đã chứng minh rượu làm tăng nồng độ estrogen. Do đó, bạn không nên uống nhiều hơn 1 ly mỗi ngày.
  • Hạn chế thức uống chứa caffeine: Dung nạp nhiều hơn một loại đồ uống có chứa caffeine mỗi ngày, đặc biệt là soda và trà xanh, có thể làm tăng nồng độ estrogen.

Tránh uống nhiều rượu bia vì đây là thủ phạm làm tăng nồng độ hormone estrogen

Hỏi đáp về Lạc nội mạc tử cung

1. Phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung có làm mẹ được không?

       Như trên đã nói, bệnh có thể khiến bạn khó thụ thai. Nguyên nhân là mô phát triển bên ngoài tử cung dễ gây ra dính, ảnh hưởng đến vòi tử cung và ngăn không cho trứng gặp tinh trùng. Không chỉ vậy, nó còn ngăn trứng đã thụ tinh làm tổ trong niêm mạc tử cung.

 

Lạc nội mạc tử cung

2. Bệnh có gây ung thư không?

       Nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa lạc nội mạc tử cung và một số vấn đề sức khỏe khác, chẳng hạn như:

 

  • Hen suyễn, dị ứng và nhạy cảm với hóa chất
  • Các bệnh tự miễn, trong đó hệ miễn dịch của cơ thể vốn đảm nhận chức năng chống lại bệnh tật lại quay sang tấn công chính nó. Những bệnh này gồm có đa xơ cứng, bệnh lupus ban đỏ và một số loại suy giáp.
  • Hội chứng mệt mỏi mãn tính và đau cơ xơ hóa.
  • Một số bệnh ung thư, ví dụ như ung thư buồng trứng và ung thư vú

3. Lạc nội mạc tử cung có hết sau mãn kinh không?

       Đối với đa số phụ nữ, các triệu chứng đau do lạc nội mạc tử cung được cải thiện đáng kể sau khi trải qua thời kỳ mãn kinh. Đó là do khi cơ thể ngừng sản xuất hormone estrogen, u nội mạc tử cung sẽ phát triển chậm lại. Tuy nhiên, một số phụ nữ dùng liệu pháp hormone mãn kinh vẫn thấy xuất hiện các triệu chứng của bệnh.

 

       Nếu bạn bị các dấu hiệu của tình trạng này làm phiền dù đã mãn kinh, hãy gặp bác sĩ ngay để được điều trị kịp thời.

Thứ Bảy, 29 tháng 3, 2025

Hiểu Về Ốm Nghén

 


     Nhiễm độc thai nghén 3 tháng đầu thai kỳ là một bệnh lý. Nếu không được điều trị sớm, tình trạng này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ bầu lẫn thai nhi.

 

Hiểu Về Ốm Nghén

1. Nhiễm độc thai nghén

Ốm nghén là dấu hiệu phổ biến báo hiệu phụ nữ đang mang thai. Sản phụ sẽ gặp các triệu chứng như tăng tiết nước bọt, buồn nôn...

 

Nhưng khi các triệu chứng này trở nên nghiêm trọng hơn gây ảnh hưởng tới sinh hoạt, sức khỏe của người mẹ và thai nhi thì được gọi là nhiễm độc thai nghén nặng (bệnh nôn nặng).

 

Thông thường, các triệu chứng của nhiễm độc thai nghén sẽ mất đi vào tháng thứ ba của thai kỳ. Nhưng nếu không phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể gây nguy hiểm cho cả hai mẹ con.

 

Nhiễm độc thai nghén không chỉ khiến sản phụ mệt mỏi, cáu gắt... gây ra các biến chứng lên cơn co giật, hôn mê, sẩy thai, sinh non. Mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe, sự phát triển của thai nhi: Bong non, suy thai hoặc thậm chí là thai lưu. Sau sinh, trẻ sẽ bị suy dinh dưỡng, thấp bé nhẹ cân, chậm phát triển.

 

Triệu chứng nhiễm độc thai nghén của mỗi sản phụ là không giống nhau. Nhưng phần lớn, các bà bầu sẽ gặp phải các triệu chứng như:

 

  • Choáng váng, mệt mỏi
  • Hoa mắt, chóng mặt
  • Buồn nôn và nôn

Hiểu Về Ốm Nghén


Nhiễm độc thai nghén được phân thành 2 loại:

 

Bệnh nôn nhẹ với các triệu chứng: Nhạt miệng, khó chịu và muốn ăn một loại thức ăn nào đó, sợ cơm, thèm chua hay bất kỳ một loại thức ăn bất thường nào khác.

Bệnh nôn nặng: Giai đoạn nôn và suy kiệt - Rối loạn chuyển hóa - Bất thường thần kinh.

 


2. Dấu hiệu nhiễm độc thai nghén 3 tháng đầu thai kỳ


Nôn mửa là triệu chứng của ốm nghén. Tuy nhiên nếu nôn nhiều kèm với các triệu chứng khác, thì có thể nhận định được mẹ bầu có nhiễm độc thai nghén không? Các dấu hiệu đó có thể là:

 

2.1. Phù nề


Thông thường phù nề thường xảy ra ở 3 tháng cuối thai kỳ do kích thước thai ngày càng lớn, dẫn đến chèn ép tĩnh mạch.

 

Tuy nhiên, phù nề do nhiễm độc thai nghén ở 3 tháng đầu thai kỳ lại có những biểu hiện và triệu chứng như: Thường bắt đầu từ thấp đến cao, từ chân lên mặt, hoặc phù cả người. Mẹ bầu sẽ thấy xuất hiện dấu lõm của ngón tay, khi thực hiện ấn vào mắt cá chân.

 

Tăng cân nhanh cũng là một dấu hiệu bất thường ở 3 tháng đầu thai kỳ. Do vậy, khi mẹ bầu cũng nên lưu ý nếu cơ thể có dấu hiệu tăng cân nhanh, khoảng 500 gram/ tuần cũng cần gặp bác sĩ điều trị.

 

2.2. Tăng huyết áp


Hiểu Về Ốm Nghén


Tăng huyết áp cũng là triệu chứng phổ biến của mẹ bầu nhiễm độc thai nghén. Với những mẹ chưa từng đo huyết áp, tăng huyết áp được xác định khi huyết áp tăng đến 140/90mmHg.

 

2.3. Protein niệu


Xét nghiệm nước tiểu là một trong những phương pháp chẩn đoán nhiễm độc thai nghén. Nếu kết quả cho thấy nồng độ protein tăng cao, vượt quá 0,3g/l thì mẹ bầu cần được theo dõi và điều trị ngay.

 

Ngoài những triệu chứng trên, mẹ bầu cũng nên lưu ý một vài dấu hiệu bất thường sau: thiếu máu, tim đập nhẹ, khó thở, mắt mờ do phù võng mạc.

 Xem thêm: 


- Dấu Hiệu Dính Bầu (Nhấn vô phần gạch chân)


- Cấy Que Tránh Thai Uy Tín Ở Quy Nhơn (Nhấn vô phần gạch chân)


via GIPHY

3. Những đối tượng dễ có nguy cơ nhiễm độc thai nghén


Thông thường, các đối tượng sau dễ có nguy cơ nhiễm độc thai nghén:

 

  • Mẹ bầu bị huyết áp cao
  • Tiền sử bệnh tim, béo phì
  • Mang song thai hoặc đa thai
  • Tiểu đường thai kỳ

 

4. Điều trị nhiễm độc thai nghén


Cách điều trị nhiễm độc thai nghén 3 tháng đầu tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Sản phụ khi gặp các triệu chứng trên cần đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị. Phát hiện và điều trị bệnh sớm sẽ làm giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng đáng tiếc đối với cả mẹ bầu và thai nhi.

 

Hiểu Về Ốm Nghén

Nếu sản phụ bị nhiễm độc thai nghén ở mức độ nhẹ, bác sĩ sẽ chỉ định dùng một vài loại thuốc ngăn ngừa cao huyết áp. Sử dụng thuốc kết hợp với sự thay đổi chế độ ăn sẽ giúp điều trị các triệu chứng của bệnh như: ăn nhạt, không nhiều dầu mỡ và phải nghỉ ngơi đầy đủ. Tư thế nằm của sản phụ cũng sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Mẹ lưu ý khi nằm ngủ cần nằm nghiêng về bên trái để tránh ảnh hưởng tới quá trình cung cấp dinh dưỡng cho thai nhi.

Nếu sản phụ nhiễm độc thai nghén ở mức nặng thì nhập viện là phương pháp giúp sản phụ điều trị bệnh.

Trường hợp sản phụ nhiễm độc thai nghén mức không thể giữ lại em bé, thì mẹ sẽ buộc phải bỏ thai hoặc sinh non để không ảnh hưởng tới tính mạng của mình.

Dấu Hiệu Dính Bầu

 

       Những thay đổi của cơ thể trong những tuần đầu mang thai, dù khá mơ hồ, vẫn có thể là dấu hiệu mang thai rất sớm. Việc nhận biết sớm những dấu hiệu này sẽ giúp các chị em có kế hoạch chăm sóc thai kỳ tốt nhất. Hãy cùng tìm hiểu những triệu chứng phổ biến mà các mẹ bầu thường gặp phải trong giai đoạn đầu thai kỳ.

 

dấu hiệu mang thai


1. Những dấu hiệu mang thai sớm xuất hiện ở mọi phụ nữ?


Giai đoạn đầu của thai kỳ có thể không có biểu hiện đặc biệt. Vì vậy, các dấu hiệu mang thai ban đầu thường bị bỏ sót do nhầm lẫn với chu kỳ kinh nguyệt. Kết quả nghiên cứu cho thấy cứ 10 người phụ nữ thì có 1 người không có bất kỳ biểu hiện nào trong những tuần đầu tiên, trong khi một số phụ nữ có thể xuất hiện tất cả các triệu chứng sau:

 

1.1 Ra đốm máu và đau bụng

Ra đốm máu và đau bụng là những dấu hiệu mang thai đầu tiên, thường xuất hiện trong khoảng 6 đến 12 ngày sau khi trứng được thụ tinh, khi đó trứng sẽ di chuyển đến buồng tử cung để làm tổ và gây ra triệu chứng này.

 

dấu hiệu mang thai

Khi lau bằng giấy, phụ nữ thấy xuất hiện những đốm máu li ti, có màu sắc nhạt hơn máu kinh (có thể màu hồng, đỏ hoặc nâu), đồng thời cảm thấy đau bụng tương tự như đau bụng kinh (nhưng mức độ nhẹ hơn), khiến cả hai triệu chứng này dễ bị nhầm lẫn với kinh nguyệt và thường bị bỏ qua.

 

Bên cạnh việc xuất hiện những đốm máu li ti và cảm giác đau bụng, người phụ nữ còn thấy âm đạo tiết ra dịch màu trắng sữa, một hiện tượng sinh lý bình thường do thành âm đạo dày lên sau khi thụ thai và kéo dài suốt thai kỳ nên không cần phải điều trị.


 

1.2 Mất kinh

Sau khi quá trình thụ tinh thành công, cơ thể sẽ sản sinh ra hormone hCG. Điều này đồng nghĩa với việc kỳ kinh nguyệt tiếp theo sẽ không thể xảy ra. Quá 1 tuần kể từ ngày hành kinh dự kiến mà chưa thấy dấu hiệu gì, chị em cần cân nhắc thử thai. Những phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt không ổn định thường nhầm lẫn với mất kinh do mang thai.

 

1.3 Mệt mỏi

Sự thay đổi nồng độ hormone progesterone trong những tuần đầu mang thai khiến mẹ bầu thường xuyên cảm thấy uể oải và muốn ngủ. Để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé, mẹ nên dành thời gian nghỉ ngơi và ăn uống đủ chất, đặc biệt là thức ăn giàu sắt và protein.

 

1.4 Dấu hiệu mang thai sớm rõ nhất - Ốm nghén

Mang thai thường đi kèm với triệu chứng ốm nghén, tuy nhiên không phải tất cả phụ nữ mang thai đều gặp phải hiện tượng này. Triệu chứng ốm nghén có thể xuất hiện sớm nhất từ tuần thứ 2 của thai kỳ. Thông thường, các dấu hiệu ốm nghén rõ rệt hơn khi thai phụ bước vào tuần thứ 5-6. Sự thay đổi hormone trong cơ thể được cho là nguyên nhân chính gây ra ốm nghén. 

 

Cảm giác buồn nôn, nôn mửa có thể xuất hiện bất ngờ vào bất kỳ thời điểm nào, tuy nhiên thường xảy ra hơn vào buổi sáng. Bên cạnh đó, khẩu vị của thai phụ cũng thay đổi đáng kể, khiến mẹ bầu có thể thèm hoặc ghét một số loại thức ăn. Những triệu chứng này thường kéo dài trong suốt thai kỳ nhưng cũng có thể giảm dần hoặc biến mất hoàn toàn vào khoảng tuần thứ 13 hoặc 14.

1.5 Chán ăn

Ốm nghén thường khiến phụ nữ mang thai bị chán ăn trong những tuần đầu thai kỳ chứ không phải thèm ăn nhiều hơn.

 

dấu hiệu mang thai

1.6 Thay đổi của vú

Nội tiết tố thay đổi nhanh chóng khiến vú của thai phụ to lên, mềm, căng đầy và có thể gây đau hoặc ngứa trong khoảng 1-2 tuần. Bên cạnh đó, quầng vú cũng sẫm màu hơn, đây là một trong những dấu hiệu mang thai sớm nhất.

 

1.7 Đi tiểu thường xuyên hơn

Do lưu lượng tuần hoàn tăng cao khi mang thai, thận phải hoạt động tích cực hơn dẫn đến việc thai phụ đi tiểu thường xuyên hơn. Hiện tượng này thường bắt đầu xuất hiện từ tuần thứ 6 đến tuần thứ 8 của thai kỳ.

 

1.8 Táo bón

Trong thai kỳ, sự gia tăng hormone progesterone làm chậm quá trình tiêu hóa thức ăn, gây ra chứng đầy bụng và táo bón.

 

1.9 Thay đổi cảm xúc là một trong những dấu hiệu mang thai sớm cần lưu ý

 

Sự thay đổi hormone trong thai kỳ có thể ảnh hưởng đến cảm xúc của người mẹ, khiến họ trở nên nhạy cảm hơn. Đây là hiện tượng phổ biến và có thể dẫn đến các tình trạng như trầm cảm, lo lắng, hưng phấn hoặc cáu giận.

 

dấu hiệu mang thai

1.10 Thay đổi nhiệt độ cơ thể

Nhiệt độ cơ thể tăng cao bất thường có thể là dấu hiệu mang thai, mặc dù tình trạng này cũng dễ gặp khi lao động nặng, vận động hoặc thời tiết oi bức.

 

1.11 Có máu báo thai

Vệt máu màu hồng hoặc nâu nhạt xuất hiện trên quần lót hay giấy vệ sinh có thể là dấu hiệu của máu báo thai. Các chuyên gia giải thích rằng đây là tín hiệu cho thấy trứng đã thụ tinh thành công và đang làm tổ trong tử cung.

 

1.12 Tăng nhịp tim

Do sự thay đổi nội tiết tố, từ khoảng tuần thứ 8 tới tuần thứ 10 sau thụ thai, tim của thai phụ bắt đầu đập nhanh và mạnh hơn, dẫn đến hiện tượng đánh trống ngực và rối loạn nhịp. Đây là hiện tượng khá phổ biến, tuy nhiên cần được thăm khám bác sĩ chuyên khoa để tránh nhầm lẫn giữa dấu hiệu mang thai và triệu chứng của các bệnh lý.

 

1.13 Đau đầu, đau lưng

Đau đầu hoặc đau lưng nhẹ là dấu hiệu mang thai sớm mà rất nhiều thai phụ gặp phải.

 

via GIPHY

1.14 Chóng mặt và ngất

Sự biến đổi nội tiết tố khiến mạch máu giãn nở bất thường, dẫn đến huyết áp giảm mạnh, làm thai phụ bị chóng mặt, thậm chí ngất lịm.

 Xem Thêm:


- Mẹ Bầu Cần Biết Về Giãn Não Thất Thai Nhi (Nhấn vô phần gạch chân)


- Cấy Que Tránh Thai Uy Tín Ở Quy Nhơn (Nhấn vô phần gạch chân)


2. Các lưu ý cho mẹ bầu đầu giai đoạn mang thai


Mặc dù các dấu hiệu mang thai sớm đã kể trên có thể là tín hiệu báo hiệu một thai kỳ, nhưng cũng có thể là biểu hiện của một số vấn đề sức khỏe khác. Do đó, khi nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, các chị em nên đi khám để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời.

 

dấu hiệu có thai

Ba tháng đầu thai kỳ là giai đoạn vô cùng quan trọng, đòi hỏi thai phụ cần đặc biệt chú ý đến chế độ ăn uống và sức khỏe. Mọi dấu hiệu bất thường trong giai đoạn này đều cần được theo dõi sát sao và can thiệp kịp thời của bác sĩ. Để có một thai kỳ khỏe mạnh, mẹ bầu cần lưu ý:

 

  • Biết rõ những thay đổi cơ thể khi mang thai sớm, nhận biết các dấu hiệu nguy hiểm như ngộ độc thai nghén và tình trạng chảy máu âm đạo.
  • Không nên khám thai quá sớm hoặc quá muộn, cần đi khám thai lần đầu đúng lịch để theo dõi sự phát triển của thai nhi.
  • Thực hiện sàng lọc dị tật thai nhi ở tuần thứ 12 để phát hiện sớm các bất thường ở thai nhi và có biện pháp can thiệp kịp thời.
  • Nhận biết sự khác biệt giữa chảy máu âm đạo thông thường và bệnh lý để có biện pháp xử lý phù hợp và bảo vệ thai kỳ.
  • Kiểm tra chức năng tuyến giáp trong 3 tháng đầu thai kỳ để phòng ngừa các biến chứng có thể xảy ra cho cả mẹ và bé.

Thứ Sáu, 28 tháng 3, 2025

Mẹ Bầu Cần Biết Về Giãn Não Thất Thai Nhi

 

 

       Giãn não thất ở thai nhi là một dị tật thai nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị sớm để tránh nguy cơ dẫn đến não úng thủy, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của thai nhi và của người mẹ.

 

Mẹ Bầu Cần Biết Về Giãn Não Thất Thai Nhi

1. Giãn não thất ở thai nhi là gì?


Giãn não thất ở thai nhi là hậu quả gây ra do sự mất cân bằng giữa sản xuất và hấp thụ dịch não tủy. Thông thường, hoạt động sống của não bộ được thực hiện nhờ vào sự trao đổi các chất dinh dưỡng và oxy với thành phần dịch não tủy. Mặt khác, để dịch não tủy lưu thông được trong não thì cần đến hệ thống các mạch mạc não, lỗ, kênh và não thất (trong đó quan trọng nhất là não thất bên, não thất ba và não thất bốn).

 

Tuy nhiên, nếu vì một lý do nào đó khiến cho màng não tăng tiết dịch, giảm hấp thu (có thể do nhiễm trùng, nhiễm nấm, vi khuẩn lao) hoặc bị tắc nghẽn, dẫn đến không lưu thông được (khi hẹp ống não, u não) thì dịch não tủy sẽ bị ứ trệ lại, hậu quả khiến cho thai nhi bị giãn não thất.

 

Mẹ Bầu Cần Biết Về Giãn Não Thất Thai Nhi

Não thất giãn quá mức sẽ gây chèn ép lên não bộ, dẫn tới thoái hóa nhu mô não. Giãn não thất có thể xuất hiện từ trong bào thai, khi sinh (bẩm sinh) hoặc cũng có thể xảy ra sau sinh và có nhiều cách xử trí khác nhau tùy theo nguyên nhân gây bệnh.

 

Kích thước não thất ở trẻ bình thường, ở trẻ giãn não thất và não úng thủy (xảy ra khi có sự chèn ép hoặc phá hủy nhu mô não) như sau:

 

2. Triệu chứng giãn não thất


Trẻ em bị giãn não thất thường có triệu chứng: Vòng đầu tăng nhanh, đau đầu, chán ăn, hay ói mửa, thay đổi hành vi và tính cách, thay đổi thói quen, suy giảm trí nhớ, mất tập trung, mệt mỏi, thất điều, rối loạn vận nhãn. Những biểu hiện này ngày càng rõ rệt nếu não thất tiếp tục giãn lớn, gây chèn ép não.


3. Giãn não thất ở thai nhi nguy hiểm thế nào?


Nếu thai nhi bị giãn não thất ở mức độ nhẹ (tức là đường kính từ 10mm), có thể dẫn đến các trường hợp sau đây:

 

  • Rối loạn nhiễm sắc thể (tỷ lệ khoảng 3,8%).
  • Thai nhi tử vong trước và sau sinh (chiếm 3,7%).
  • Trẻ bị dị tật sau sinh (khoảng 11,5%).
  • Một số dị tật khác khó phát hiện qua siêu âm (chiếm tỷ lệ khoảng 8,6%).

Tuy nhiên, có một số trường hợp thai nhi bị giãn não thất nhưng sau khi sinh ra vẫn có thể phát triển bình thường.

 

Đối với trường hợp thai nhi bị giãn não thất nặng (đường kính hơn 15mm) thì nhiều khả năng thai nhi sẽ bị não úng thủy, thậm chí sản phụ phải bỏ thai để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Nếu người mẹ vẫn quyết định giữ thai thì có nguy cơ khi sinh ra tứ chi của em bé có thể bị liệt, bị rối loạn nhiễm sắc thể,...

 

Mẹ Bầu Cần Biết Về Giãn Não Thất Thai Nhi

4. Nguyên nhân thai nhi bị giãn não thất


Một số nguyên nhân sau đây có thể gây ra giãn não thất ở thai nhi:

 

  • Hệ thống thần kinh trung ương phát triển bất thường, làm cản trở dòng chảy của dịch não tủy.
  • Xuất huyết trong dịch não tủy, thường xảy ra khi sinh non.
  • Người mẹ bị nhiễm trùng tử cung khi mang thai, chẳng hạn như nhiễm rubella hoặc giang mai, hoặc cytomegalo virus, gây viêm trong các mô não của thai nhi.

5. Chẩn đoán giãn não thất ở thai nhi

 

Để xác định thai nhi bị giãn não thất, các bác sĩ thường dựa vào kết quả xét nghiệm nồng độ AFP (1 trong 3 chất được kiểm tra trong triple test), siêu âm và chọc dò dịch ối để phát hiện các bất thường nói chung liên quan đến nhiễm sắc thể.

 

Tùy theo mức độ giãn não thất và não úng thủy mà bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp giãn não thất ở thai nhi rất khó để xác định chính xác được mức độ bệnh, nên không thể lựa chọn cách điều trị nếu chỉ dựa trên tình trạng bệnh.

 

Trong trường hợp não thất đã giãn quá to, kết hợp với nhiều dị tật khác hoặc có kết luận là rối loạn nhiễm sắc thể thông qua xét nghiệm sàng lọc trước sinh thì các bác sĩ sẽ tư vấn để người mẹ đình chỉ thai kỳ, nhằm đảm bảo sức khỏe cho mẹ vào những lần mang thai sau này.

 Xem Thêm:


- Cấy Que Tránh Thai Uy Tín Ở Quy Nhơn (Nhấn vô phần gạch chân)


6. Mẹ phải làm gì khi thai nhi bị giãn não thất?


Trong 3 tháng giữa của thai kỳ, nếu người mẹ siêu âm phát hiện não thất của thai nhi có kích thước không quá 10mm thì không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, mẹ cần thăm khám đúng theo lịch hẹn định kỳ để theo dõi, song không cần can thiệp nhiều đối với vấn đề giãn não thất ở thai nhi.

 

Khi phát hiện thai nhi bị giãn não thất nhẹ, rất có thể đó là sự thay đổi bình thường, hoặc do ảnh hưởng của những dị tật khác gây ra. Do đó, khi phát hiện dấu hiệu cận lâm sàng bất thường, cần kiểm tra thêm và thực hiện siêu âm kỹ lưỡng với tim và não của thai nhi. Tùy vào mức độ mà bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm nhiễm sắc thể hay xét nghiệm để tìm virus gây ra não úng thủy.

 

Nếu kết quả xét nghiệm là dương tính với não úng thủy thì sản phụ cần nhập viện để được theo dõi, trường hợp nặng nên cân nhắc đình chỉ mang thai theo gợi ý của bác sĩ để đảm bảo cho những lần mang thai sau này.

 

Mẹ Bầu Cần Biết Về Giãn Não Thất Thai Nhi

Giãn não thất ở thai nhi là dị tật thai nguy hiểm và có thể phát hiện ở 3 tháng đầu của thai kỳ, đây là giai đoạn mang thai vô cùng nhạy cảm; vì vậy, trong giai đoạn này bà bầu cần thật sự chú ý những vấn đề sau:

 

  • Hiểu rõ dấu hiệu sớm khi mang thai, ngộ độc thai nghén, ra máu trong thai kỳ.
  • Khám thai lần đầu kịp thời, đúng và đủ, tránh khám quá sớm/ quá muộn.
  • Sàng lọc dị tật thai nhi tuần thứ 12 phát hiện những dị tật thai nhi nguy hiểm có thể can thiệp sớm.
  • Phân biệt chảy máu âm đạo thông thường và chảy máu âm đạo bệnh lý để can thiệp giữ thai kịp thời.
  • Sàng lọc bệnh lý tuyến giáp trong 3 tháng đầu thai kỳ tránh những rủi ro nguy hiểm trước và trong khi sinh.

       Ngoài các dịch vụ thông thường, chương trình theo dõi thai sản từ 12 tuần có các dịch vụ đặc biệt mà các gói thai sản khác không có như: Xét nghiệm Double Test hoặc Triple Test tầm soát dị tật thai nhi; xét nghiệm định lượng yếu tố tân tạo mạch máu chẩn đoán tiền sản giật; xét nghiệm sàng lọc tuyến giáp; xét nghiệm Rubella; xét nghiệm ký sinh trùng lây từ mẹ sang con gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển não bộ và thể chất của bé sau sinh.

Chủ Nhật, 23 tháng 3, 2025

Một Số Lưu Ý Vận Động Cho Mẹ Sau Sinh

 

       Vận động sau sinh giúp mẹ mau chóng phục hồi, tăng cường lưu thông máu và đẩy nhanh sản dịch. Sinh thường hay sinh mổ mấy tiếng đi lại được sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây giúp các mẹ vận động đúng thời gian sau sinh.

 

Một Số Lưu Ý Vận Động Cho Mẹ Sau Sinh

Những lợi ích của vận động đúng cách sau sinh


Sau sinh thường lẫn sinh mổ, mẹ nên vận động đúng cách giúp mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe. Việc vận động sau sinh mang đến những tác động đến sức khỏe mẹ sau sinh như:

 

  • Giúp đẩy nhanh quá trình tuần hoàn, lưu thông máu, hỗ trợ tử cung phục hồi, thể lực sớm ổn định.
  • Cải thiện quá trình tiết sữa cho con bú, giúp cơ thể làm quen nhanh với sự thay đổi của các hormone.
  • Khắc phục vấn đề về hệ bài tiết như táo bón, bí tiểu.
  • Giảm nguy cơ đau xương khớp, đau lưng do thể trạng thay đổi đột ngột.
  • Phục hồi sức bền, kích thích các dây chằng, cơ bắp.
  • Giúp cải thiện tâm trạng, khiến các mẹ thoải mái hơn.
  • Giúp phòng ngừa nguy cơ bị viêm tắc tĩnh mạch sâu, tắc mạch phổi, cải thiện hệ hô hấp sau sinh.
  • Ngăn ngừa các vấn đề hậu sản, sản dịch sớm được đẩy hết ra ngoài, hỗ trợ quá trình phục hồi của tầng sinh môn.

 

Sinh thường mấy tiếng đi lại được?

Sau sinh thường, việc đi lại được rất nhiều bác sĩ khuyến khích sản phụ thực hiện. Vậy sau sinh thường mấy tiếng đi lại được để an toàn cho sức khỏe.

 

Theo các bác sĩ chuyên khoa, sản phụ sau đẻ thường có thể phục hồi rất nhanh và đi lại nhẹ nhàng sau ngày đầu tiên. Các mẹ có thể đi lại quanh phòng và khi mệt mẹ có thể ngồi xuống nghỉ ngơi. Sản phụ không nên gắng sức mà nên chia thành nhiều lần tập đi, mỗi lần khoảng 15 đến 20 phút.Với những trường hợp mẹ phải rạch, khâu tầng sinh môn thì việc đứng ngồi ban đầu có thể gặp chút khó khăn và đau đớn hơn.

 

Sản phụ sau đẻ thường cần thời gian khoảng 1 tuần để có thể đi lại như bình thường. Lúc này, các mẹ đã có thể đi đứng thoải mái hơn tuy nhiên các mẹ vẫn chỉ nên vận động nhẹ nhàng để tránh làm ảnh hưởng đến quá trình phục hồi, tránh làm bục vết thương.

 

Một Số Lưu Ý Vận Động Cho Mẹ Sau Sinh

Những lưu ý khi vận động sau sinh mẹ nên nhớ

Trong việc chăm sóc sức khỏe, mẹ cũng có thể thực hiện các kinh nghiệm dân gian chăm sóc bà đẻ phù hợp để mau chóng phục hồi. Đi lại vận động sau sinh mang đến những tác dụng không ngờ đối với sức khỏe tuy nhiên các mẹ cũng cần lưu ý những việc sau khi vận động.

 

  • Các mẹ cần chú ý vận động vừa phải, không quá sức, nghỉ ngay khi cảm thấy mệt.
  • Nên uống nhiều nước để cải thiện chất lượng sữa, giúp sữa về nhiều hơn.
  • Các mẹ cũng nên lựa chọn những bộ đồ rộng, thoáng, chất liệu nhẹ nhàng, thấm hút tốt, để tránh mồ hôi ra nhiều, gây bít tắc lỗ chân lông, làm ảnh hưởng đến chất lượng sữa
  • Sau khi vận động, các mẹ nên vệ sinh cơ thể bằng nước ấm giúp loại bỏ mồ hôi, vi khuẩn tích tụ, ảnh hưởng đến quá trình phục hồi của mẹ và sức khỏe của bé khi con ngậm núm vú để bú sữa.
  • Chế độ ăn uống cho mẹ sau sinh và cho con bú cần đảm bảo đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng là đạm, đường, béo, chất xơ, vitamin và khoáng chất. Mẹ cần tìm hiểu và thực hiện chế độ ăn đúng cách, bổ sung các loại thực phẩm lợi sữa, tránh sử dụng các loại thực phẩm gây mất sữa để giúp sữa mẹ dồi dào hơn.

Trong quá trình vượt cạn, dù sinh thường hay sinh mổ mẹ đều bị mất một lượng máu đáng kể. Do đó, bổ sung sắt sau sinh kịp thời đóng vai trò quan trọng giúp các mẹ ngăn ngừa thiếu máu, tăng cường hệ miễn dịch từ đó giúp rút ngắn thời gian phục hồi. Mẹ nên kết hợp ăn các thực phẩm giàu sắt với việc sử dụng viên sắt cho mẹ sau sinh để bổ sung sắt nhanh chóng và hiệu quả.

Sau sinh, người mẹ rất cần đến sự hỗ trợ từ người thân, gia đình để được chăm sóc sức khỏe một cách tốt nhất. Những người trong gia đình có thể hỗ trợ mẹ làm vệ sinh, chăm con, để tâm lý của mẹ được thư giãn, thoải mái, tránh mệt mỏi. Chúc các mẹ mau chóng hồi phục để chăm sóc con yêu được vẹn toàn.

Đối với đẻ thường

 

Trong trường hợp mẹ đẻ tự nhiên, sau khi vết rạch tầng sinh môn đã lành, mẹ có thể đi lại bình thường. Lúc này mẹ hãy cố gắng di lại quanh nhà hoặc quanh phòng để cơ thể bớt uể oải hơn.

 

Khoảng hơn hai tháng sau sinh nở thì mẹ đã có thể bắt đầu tập thể dục để lấy lại vóc dáng.

 

Ban đầu mẹ chỉ nên tập những động tác đơn giản nhẹ nhàng, phù hợp với sức khỏe và sức chịu đựng của bản thân. Tiếp đến những ngày sau khi đã hồi phục hoàn toàn, mẹ có thể tăng dần cường độ tập tùy theo khả năng chịu đựng của bản thân

 

Đối với đẻ mổ

 

Với nhiều mẹ sinh mổ, vết mổ có thể làm mẹ đau nhức và khó chịu nên ngày đầu sản phụ hãy tự chủ động xoay trở trên giường, co duỗi chân tay ngay trên giường, trừ những trường hợp có chỉ định đặc biệt từ bác sĩ. Sang ngày thứ hai, sản phụ ngồi dậy và đi lại nhẹ nhàng trong phòng với sự hỗ trợ của người thân.

 

Ngày thứ ba sau sinh mổ, lúc này sản phụ tự đi lại nhẹ nhàng trong phòng và ngoài hành lang mà không cần sự trợ giúp. Từ ngày thứ 4 trở đi, sản phụ có thể vận động và ăn uống bình thường, trừ những trường hợp có chỉ định đặc biệt của bác sĩ chuyên khoa.

 

Trong khoảng 6 tuần đầu sau sinh mổ, mẹ có thể tham khảo thêm những bài tập nhẹ nhàng kết hợp với việc đi bộ để giúp da săn chắc lại.

 

Sau thời gian đẻ mổ khoảng 4 tháng là thời điểm sản phụ mới được bắt đầu tập thể dục. Điều này phụ thuộc vào thể trạng cá nhân từng mẹ cũng như độ phục hồi của vết mổ. Những động tác căng cơ bụng ban đầu sẽ có ảnh hưởng tới vết mổ.

 

Thời gian vận động sau sinh mỗi ngày chỉ nên dao động từ 10-20 phút và lưu ý chỉ nên tập những động tác vừa phải và phù hợp với bản thân.

 

Một Số Lưu Ý Vận Động Cho Mẹ Sau Sinh

Thời gian tập luyện phù hợp cho mẹ sau sinh

Sản phụ sinh thường có thể bắt đầu bài tập trong vòng một giờ sau sinh nếu thấy đủ sức. Còn đối với sản phụ sinh mổ lấy thai, vận động nên bắt đầu trong vòng 12 giờ sau nếu không có chống chỉ định.

 

Những bài tập thở hoặc co, duỗi chân khi đang nghỉ ngơi trên giường sẽ không tiêu tốn quá nhiều sức lực của mẹ. Chúng góp phần ngăn ngừa các bệnh lý về hô hấp và tuần hoàn. Các bà mẹ có thể trở lại các hoạt động như bơi lội, đi xe đạp khoảng 6 tuần sau khi sinh. Những môn thể thao mạnh như thể dục nhịp điệu, bóng rổ, cầu lông… có thể tập lại sau 3 tháng.

 

Với phần lớn phụ nữ khỏe mạnh thì sau đẻ nên tập thể dục ít nhất 150 phút/tuần với mức độ vừa phải (đi bộ nhanh) nhưng có thể chia thời gian tập ra mỗi ngày, từ 10 - 20 phút.

 

Vận động có làm ảnh hưởng đến việc cho con bú không?

Trong 3 tháng đầu, vận động sau sinh với cường độ cao có thể gây tích tụ lactic acid ở sữa làm cho sữa có vị chua mà trẻ có thể không thích. Nếu cho con bú thì có thể phòng ngừa sự cố tiềm ẩn này bằng cách vận động vừa phải và uống nhiều nước trong và sau khi vận động.

 

Nếu như vận động với cường độ nặng hơn ngay trong những tháng đầu tiên cho con bú thì nên cho bú trước hay vắt sữa vào bình để cho trẻ bú trước khi vận động.

 

Sau 4 - 5 tháng cho bú thì vận động thể chất ít có tác động đến sữa mẹ vì phần lớn sữa mẹ được tiết ra vào lúc cho bú.

 

Sau khi sinh, dù là sinh mổ hay sinh thường, mẹ nên cho con bú ngay càng sớm càng tốt vì lúc này sữa non có chứa nhiều dinh dưỡng nhất, chứa nhiều chất đề kháng nhất cung cấp các chất thiết yếu cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và tăng cường miễn dịch cho trẻ. Để tránh ảnh hưởng của vết mổ hay vết rạch tầng sinh môn, các mẹ nên nhờ người thân trong gia đình trợ giúp để đỡ bé ở tư thế thoải mái nhất cho cả hai mẹ con.

 

Nói tóm lại, việc vận động sau sinh không tác động xấu đến lượng hay thành phần sữa mẹ cũng như không ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ đang bú mẹ.

 

Một số bài tập phù hợp cho các mẹ

Sau sinh, để tránh làm ảnh hưởng đến vết rạch hoặc vết mổ, mẹ nên có những bài tập nhẹ nhàng.

 

Một Số Lưu Ý Vận Động Cho Mẹ Sau Sinh

Vận động chân

 

Mẹ có thể nằm ngửa, gập đầu gối và đặt bàn chân trên sàn từ từ, cẩn thận. Phương pháp vận động sau sinh này giúp cơ tử cung nhanh chóng hồi phục và giúp chân được linh hoạt hơn.

 

Bài tập cơ bụng

 

Để bụng nhanh nhỏ lại, mẹ có thể áp dụng bài tập cơ bụng với động tác nằm ngửa và ngồi dậy.

 

Hướng dẫn: đặt bàn chân lên ghế tựa, cẳng chân vuông góc với cổ chân. Đặt hai tay sau gáy, hít vào từ từ, nhấc đầu và vai lên khỏi mặt sàn trong khi co các cơ bụng. Tự nâng mình lên tới mức tối đa rồi lại nằm xuống. Lặp lại động tác nhiều lần và tăng dần theo thời gian.

 

Tập cơ bụng dưới

 

Để luyện tập nhóm cơ ở bụng dưới, mẹ có thể nằm ngửa, hai cẳng chân gấp nhưng bàn chân để sát mông. Hít vào trong khi nâng từ từ hông và tiểu khung để mông nâng lên khỏi mặt sàn. Thở ra và từ từ hạ mông. Tập nhiều lần theo khả năng.

 

Bài tập Kegel

 

Tập kegel là biện pháp vận động sau sinh được nhiều mẹ áp dụng. Phương pháp này giúp tăng sức mạnh cho nhóm cơ sàn chậu và thuận lợi cho các cơ kiểm soát tiểu tiện.

 

Một Số Lưu Ý Vận Động Cho Mẹ Sau Sinh

Thực hiện bài tập như sau: Co thắt các cơ âm đạo giống như khi đang đi tiểu thì dừng lại. Giữ yên 5-10 giây mỗi lần co thắt, làm động tác co thắt như vậy từ 10-20 lần và 3 -5 lần mỗi ngày. Có thể làm động tác này bất cứ lúc nào, ở đâu và không ai nhìn thấy.vào lúc cho bú.

 Xem thêm:


- Nguyên Nhân Và Cách Phòng Tránh Mẹ Không Đủ Sữa Cho Con (Nhấn vô phần gạch chân)


- Cấy Que Tránh Thai Uy Tín Ở Quy Nhơn (Nhấn vô phần gạch chân)


Những lưu ý quan trọng khi vận động sau sinh

Vận động sau sinh rất quan trọng trong quá trình phục hồi của sản phụ. Việc nằm lì tại chỗ, không chịu vận động có thể dẫn đến tình trạng dính ruột, viêm tắc tĩnh mạch, nhu động ruột chậm hồi phục dẫn tới tiêu hóa kém, táo bón. Bởi vậy các mẹ đừng ngại đau đớn mà nên tập ngồi dậy và đi lại, đồng thời cử động tay chân linh hoạt. Vận động sau sinh với cường độ nhẹ nhàng sẽ giúp cơ thể sản phụ nhanh hồi phục và khỏe mạnh trở lại.

 

via GIPHY

Một số lưu ý dành cho mẹ như sau:

 

  • Khởi động kĩ càng để tránh căng cơ và chuột rút
  • Tránh tập quá sức đến mức mỏi mệt
  • Uống nhiều nước để bù vào lượng mồ hôi khi tập luyện
  • Mang áo nâng ngực.

 

Một số bất thường khi tập luyện cần đến gặp bác sĩ:

 

  • Quá mệt mỏi, kiệt sức và ngất khi thực hiện các bài tập vận động sau sinh nhẹ nhàng
  • Đau và chảy máu khi luyện tập
  • Các chấn thương như lệch khớp, bong gân cần được xử lý cẩn thận.

 

**Lưu ý: Những thông tin cung cấp trong bài viết của Bs Tân mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh không được tự ý mua thuốc để điều trị. Để biết chính xác tình trạng bệnh lý, người bệnh cần tới các bệnh viện để được bác sĩ thăm khám trực tiếp, chẩn đoán và tư vấn phác đồ điều trị hợp lý.

 

Theo dõi bài đăng của Bs Tân

Liên Hệ Hỗ Trợ

Email: bacsitan.n01@gmail.com

Đội Ngũ Phòng Khám