#Phụ Nữ Mang Thai

xem thêm

viêm nhiễm phụ khoa

xem thêm

#kế hoạch

xem thêm

#thẩm mỹ vùng kín

xem thêm

Thứ Ba, 11 tháng 6, 2024

Chăm Sóc Trẻ Sinh Non

 

       Trẻ sơ sinh non tháng được đánh giá là khi trẻ sinh ra trước 37 tuần thai, theo Tổ chức Y tế Thế giới xếp loại. Những đứa trẻ này phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ, Sẽ gặp khó khăn về nuôi dưỡng do cơ thể nhỏ, thiếu năng lượng, dạ dày nhỏ và không đủ sức để bú. Hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh nên trẻ dễ bị nhiễm trùng. Vì vậy, chế độ chăm sóc và chế độ nuôi dưỡng cần cẩn thận và tỉ mỉ hơn so với trẻ sơ sinh bình thường.


Chăm Sóc Trẻ Sinh Non


Đặc điểm của trẻ sinh non


❅ Ba mẹ cần hiểu đúng các đặc điểm cơ bản của trẻ sinh non để từ đó có cách chăm sóc trẻ sinh non tháng phù hợp.

 

❅ Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trẻ sinh non khi trẻ sinh trước 37 tuần tuổi thai và trẻ sơ sinh nhẹ cân khi cân nặng lúc sinh thấp hơn 2500 gram.

 

❅ Trẻ sinh càng non thì nguy cơ mắc các vấn đề về sức khỏe trong giai đoạn sơ sinh cũng như nguy cơ chậm phát triển tâm thần vận động trong những năm đầu đời càng cao. Những trẻ sinh cực non (trước 28 tuần tuổi thai) sẽ có nhiều biến chứng hơn những trẻ sinh non khác. 

❅ Em bé sinh non dễ bị lạnh trong nhiệt độ phòng bình thường do cơ thể của bé chưa có khả năng tự ổn định thân nhiệt trong khi lớp mỡ dự trữ dưới da không có hoặc rất ít. Khi đó, bé cần phải được điều trị và hỗ trợ tích cực trong phòng chăm sóc đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh (còn gọi là NICU). Tại đây, cơ thể của bé sẽ được giữ ấm bằng cách đặt trong lồng ấp (còn gọi là incubator) hoặc dưới một hệ thống sưởi ấm đặc biệt (còn gọi là warmer).

 

Chăm Sóc Trẻ Sinh Non


Ngoài ra, trẻ sinh non có thể phải đối mặt với những nguy cơ trong quá trình phát triển như:

 

  • Trẻ có thể gặp vấn đề về thở do hội chứng nguy kịch hô hấp cấp hoặc loạn sản phế quản phổi. Đây là một trong những lý do giải thích vì sao việc hỗ trợ hô hấp và dinh dưỡng đúng cách rất quan trọng.
  • Trẻ có thể bị vàng da ảnh hưởng đến thần kinh, dễ bị hạ đường huyết, hạ thân nhiệt và số lượng hồng cầu thấp gây thiếu máu, ngưng thở.
  • Trẻ cũng dễ bị nhiễm trùng hơn do hệ miễn dịch chưa phát triển hoàn chỉnh và do các cơ quan chưa trưởng thành.
  • Một số trẻ có bệnh lý võng mạc của trẻ sinh non do võng mạc chưa được phát triển đầy đủ.
  • Trẻ có thể gặp phải vấn đề về nuôi ăn. Trẻ cần được cung cấp đủ dinh dưỡng và năng lượng để bắt kịp đà tăng trưởng như trẻ sinh đủ tháng. Trong khi đó, hệ tiêu hóa của trẻ chưa trưởng thành, gây khó khăn cho việc nuôi ăn qua đường tiêu hóa. Bạn cần theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để việc chăm sóc dinh dưỡng trẻ sinh non được phù hợp và an toàn.
  • Trẻ có nguy cơ bị chậm phát triển tâm thần vận động gồm kỹ năng nhận thức, ngôn ngữ, vận động hoặc gặp các vấn đề về hành vi, tâm lý và sức khỏe sau này. Do đó, việc theo dõi sức khoẻ lâu dài trong nhiều năm cho trẻ sinh non rất quan trọng.

❅ Tuy nhiên, mỗi em bé sinh non đều khác nhau về tuổi thai, cân nặng và có những yếu tố nguy cơ khác nhau, các bậc phụ huynh cũng không nên quá lo lắng. Hiện nay, nhờ tiến bộ của y học, những trẻ được sinh ra từ sau 28 tuần tuổi thai và nặng hơn 1kg thì cơ hội sống sót cao và vẫn có cơ hội phát triển bình thường như trẻ đủ tháng.

 

Khi nào trẻ sinh non có thể được xuất viện?


❅ Ba mẹ thường mong ngóng bé khỏe dần theo từng ngày để được về nhà, nhưng đồng thời ba mẹ cũng thường lo lắng vì chưa biết cách chăm sóc trẻ sinh non tại nhà như thế nào cho đúng đắn, khoa học.

 

❅ Trẻ sơ sinh nói chung và trẻ sơ sinh non tháng nói riêng về nhà khi trẻ và cả ba mẹ đã sẵn sàng. Để được xuất viện, trẻ sinh non phải đáp ứng được những yếu tố cần thiết để đảm bảo sức khỏe tốt và không cần hỗ trợ y tế đặc biệt khi về nhà. Cụ thể:

 

  • Trẻ đạt cân nặng 1800- 2000 gram.
  • Trẻ bú tốt, có tăng cân đủ với tư thế kangaroo ít nhất 3 ngày (15 – 20 g/kg/ngày).
  • Trẻ tự điều hòa thân nhiệt ở tư thế kangaroo, đồng thời có sự kết hợp bú, nuốt, và thở tốt.
  • Trẻ đã ngưng được hỗ trợ hô hấp tuần hoàn và tự thở tốt, ổn định 48 – 72 giờ.
  • Trẻ ổn định ít nhất 24 giờ về nhịp thở từ 30 đến 60 lần/phút, nhịp tim 120 – 160
  •  lần/phút, nhiệt độ nách 36.5 đến 37.5oC
  • Trẻ không bị thiếu máu (Hct > 30%).
  • Trẻ đã hoàn tất đợt điều trị nếu có.
  • Bà mẹ tự tin có thể về nhà chăm sóc con mình.
  • Bà mẹ phải thành thạo trong việc nuôi con bằng sữa mẹ và da kề da.

Đây là các yếu tố quan trọng cần đảm bảo để ba mẹ có thể tự chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng khi về nhà một cách an toàn.

 

Chăm Sóc Trẻ Sinh Non

❅ Hầu hết, các bé sinh non thường đáp ứng các tiêu chí trên sớm hơn từ 2 đến 4 tuần so với dự đoán xuất viện ban đầu. Tuy nhiên, những bé sơ sinh cần được phẫu thuật, gặp các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe, hoặc những bé trải qua nhiều tuần hỗ trợ hô hấp bằng thở máy có thể phải ở lại bệnh viện lâu hơn để được chăm sóc sức khỏe một cách tốt nhất.

 

Chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng tại nhà đúng cách


❅ Sau một thời gian được nuôi trong lồng ấp, trẻ sinh non sẽ được xuất viện về nhà. lưu ý ba mẹ cần phải chuẩn bị đầy đủ những kiến thức cần thiết về cách chăm sóc trẻ sinh non tại nhà đúng cách:

 

1. Theo dõi trẻ (nhịp thở, thân nhiệt,…)


       Trẻ sơ sinh thiếu tháng thường chưa thích nghi được với môi trường bên ngoài nên dễ bị bệnh hơn trẻ sinh đủ tháng. Do đó, ba mẹ phải luôn chủ động theo dõi các dấu hiệu ở con, như nhịp thở, màu sắc da, tri giác, thân nhiệt, …, nếu chẳng may xuất hiện các bất thường ở trẻ thì cần đưa trẻ đến bệnh viện sớm.

 

2. Cho trẻ ăn


       Khi chăm sóc bé sinh non tại nhà, mẹ cần chuẩn bị nguồn sữa mẹ tốt nhất, vì trong sữa mẹ có chứa các protein và kháng thể giúp tăng cường phản ứng miễn dịch của trẻ, chống nhiễm trùng. Ngoài dinh dưỡng cung cấp qua đường tĩnh mạch trong những ngày đầu, trẻ cần được nuôi ăn qua đường tiêu hóa bằng sữa mẹ sớm. Khi trẻ ổn định và có thể xuất viện, lượng sữa mẹ cần cho trẻ mỗi ngày có thể lên đến 140 – 160ml/kg cân nặng/ngày.

 

       Để tăng cân tốt bắt kịp với tăng trưởng như trẻ đủ tháng, trẻ sinh non có thể cần được bổ sung dinh dưỡng dưới dạng: chế phẩm tăng cường sữa mẹ, vitamin bổ sung hoặc sữa công thức năng lượng cao dành cho trẻ sinh non.


 

Chăm Sóc Trẻ Sinh Non


3. Cho trẻ ngủ


       Một trong những lưu ý trong việc chăm sóc trẻ sinh non đúng cách là quan tâm đến thời gian ngủ của trẻ. Trẻ sẽ tăng trưởng trong lúc ngủ, do đó trẻ cần được ngủ ngon yên tĩnh trong nhiều giờ mỗi ngày (16 – 20 giờ/ngày), sau mỗi cữ sữa. 

       Tuy nhiên, nếu trẻ ngủ quá 4 giờ/giấc, bố mẹ nên chủ động thức bé dậy để cho bé bú sữa. Bố mẹ cũng cần lưu ý rằng tất cả trẻ sơ sinh kể cả trẻ sinh non đều phải nằm ngửa khi ngủ, không nên nằm sấp.

       Cho trẻ nằm nệm không quá mềm và không nên có gối nhỏ, thú nhồi bông trong nôi. Nằm sấp và ngủ trên 1 tấm nệm quá mềm có thể làm tăng nguy cơ trẻ mắc hội chứng đột tử ở trẻ nhũ nhi (SIDS). 

       Trẻ cũng nên được nằm ngủ riêng trong nôi, không nên nằm chung với người lớn vì bố mẹ có thể ngủ quên và gây nguy hiểm cho trẻ. Trẻ cũng không nên được mặc quá nhiều đồ hoặc đồ quá chật.


4. Tiêm phòng


       Mũi tiêm phòng đầu tiên cho trẻ là viêm gan siêu vi B (VGSV B) và lao (BCG). Trẻ sinh non có cân nặng lúc sinh trên 2.000 gram sẽ được tiêm phòng sớm trước khi xuất viện. Trẻ có cân nặng nhỏ hơn 2.000 gram sẽ được tiêm phòng BCG lúc trẻ tăng trưởng đạt cân nặng trên 2000 gram. Nếu trẻ sinh non có cân nặng từ 1000 – 2000 gram và mẹ bị nhiễm VGSV B, trẻ có thể được tiêm ngừa vaccine VGSV B sớm sau sinh.

 

       Ngoài ra, cần phải tiêm phòng các mũi vaccine còn lại như bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, Hib, phế cầu,… Có thể tiêm theo lịch thông thường dựa trên tháng tuổi của trẻ.

 

       Đặc biệt, có những khuyến cáo về thời điểm tiêm chủng cho trẻ sinh non, bố mẹ cần quan sát trẻ thường xuyên hơn, tuân thủ lịch tiêm ngừa theo sự tư vấn của bác sĩ về cân nặng cũng như tình trạng sức khỏe thực tế của trẻ.


 >>>Tham khảo thêm: 


- Kinh Nghiệm Cho Mẹ Khi Cho Bé Tiêm Vaccin (Nhấn vô phần gạch chân)


- Cấy Que Tránh Thai Uy Tín Ở Quy Nhơn (Nhấn vô phần gạch chân)



5. Vệ sinh và massage cho bé


       Một trong những lưu ý khi chăm sóc trẻ sinh non là cần đảm bảo vệ sinh cá nhân cho trẻ. Tắm cho trẻ sinh non ít nhất 3 – 4 lần/tuần bằng khăn mềm với nước sạch đủ ấm, không nóng, khoảng 37 – 38 độ C và sữa tắm “pH trung tính” dành cho trẻ sơ sinh. 

       Lưu ý, vì da của trẻ sơ sinh khá mỏng manh và dễ bị tổn thương nên bạn cần phải rất cẩn thận khi làm vệ sinh cho trẻ. Trong các ngày bé không tắm, bạn có thể dùng bông cotton và nước ấm sạch vệ sinh toàn thân cho bé nhất là các vị trí kẽ da, rốn và vùng tã che. Bạn cũng nên tránh tắm cho bé sơ sinh quá nhiều lần vì sẽ làm bé bị khô da.

        Khi massage cho trẻ bạn nên sử dụng loại dầu phù hợp với da của bé và được các bác sĩ khuyên dùng cho trẻ sinh non. Bố mẹ nên trực tiếp massage cho bé thay vì nhờ sự hỗ trợ từ người thân, bởi sự tiếp xúc qua da nhẹ nhàng từ bố mẹ và trò chuyện âu yếm cùng bé sẽ giúp bé phát triển thể chất và tâm lý, giúp trẻ có giấc ngủ ngon và tăng trưởng tốt hơn.

 

Chăm Sóc Trẻ Sinh Non

6. Bổ sung vitamin


       Khi trẻ sinh non bú sữa mẹ, bác sĩ có thể bổ sung thêm vitamin cho trẻ:

 

Vitamin D: 400 – 800 đơn vị/ngày.

Sắt: 2 – 4 mg/kg/ngày từ sau tuần thứ 2.


       Lưu ý, những loại bổ sung trên chỉ được dùng cho trẻ sơ sinh thiếu tháng khi được bác sĩ cho phép. Nhu cầu của mỗi trẻ sinh non là khác nhau, lượng dinh dưỡng trên cũng có thể thay đổi cho từng trẻ.

 

7. Da kề da


       Da kề da (còn gọi là phương pháp kangaroo) là phương pháp chăm sóc trẻ được khuyến khích bố mẹ áp dụng trước khi xuất viện; các nữ hộ sinh sẽ hướng dẫn cho bạn thực hiện đúng cách. Tại nhà, bố mẹ chỉ mặc tã cho bé, sau đó đặt bé nằm trên ngực và quay đầu của bé sang một bên sao cho tai của bé áp vào tim bạn. Nghiên cứu cho thấy rằng phương pháp kangaroo có thể tăng cường mối liên kết giữa bố mẹ và bé, thúc đẩy quá trình cho bé bú và cải thiện sức khỏe của trẻ sinh non.

 

8. Một số lưu ý khác


       Ngoài ra, ba mẹ cần chú ý việc chăm sóc và giữ cuống rốn cho trẻ sạch sẽ, an toàn vì cuống rốn rất dễ nhiễm trùng, giữ cuống rốn càng khô và sạch sẽ giúp cuống rốn càng sớm rụng. Bố mẹ cũng cần hạn chế người thân đến thăm, tiếp xúc, hôn hoặc sờ vào người bé do trẻ sinh non dễ nhạy cảm với kích ứng và nhiễm trùng.

 

       Hãy tắm nắng cho bé để bé có thể tạo vitamin D từ ánh sáng mặt trời, thời gian tốt nhất để tắm nắng cho bé là trước 9 giờ sáng, khoảng 10 – 15 phút mỗi lần.

 

Ba mẹ tự chăm sóc bản thân


       Ba mẹ thường dành rất nhiều thời gian để chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng trong vài tháng đầu ở nhà. Người mẹ thường có từ 6 đến 8 tuần để nghỉ ngơi và hồi phục sau khi sinh, Tuy nhiên, việc có em bé sinh non có thể làm bố mẹ ngoài việc mất nhiều công sức, còn phải chịu nhiều lo lắng và các áp lực tâm lý khác trong giai đoạn đáng lẽ cần được phục hồi này.

 

       Tuy nhiên, ba mẹ hãy nhớ rằng việc chăm sóc tốt cho bản thân sẽ giúp bạn nuôi trẻ sinh non tốt hơn.

 

       Bạn có thể có nhiều cảm xúc trong những tháng đầu tiên này. Nếu trẻ có vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bạn có thể cảm thấy lo lắng, thậm chí tức giận. Và giống như tất cả phụ nữ sau sinh khác, bạn cũng có thể trải qua sự thay đổi nội tiết tố hoặc trầm cảm sau sinh nghiêm trọng. Lúc đó, bạn cần được chăm sóc, nghỉ ngơi để phục hồi sức khỏe.


       Để giúp bạn điều chỉnh cuộc sống với trẻ mới sinh dễ dàng hơn, bạn có thể cần sự giúp đỡ từ phía gia đình hoặc bạn bè. Họ có thể giúp bạn làm việc nội trợ, thu xếp hoặc vệ sinh nhà cửa… để bạn có thời gian chăm sóc em bé hoặc nghỉ ngơi.

via GIPHY

       Hãy đối xử tốt với bản thân bằng cách tìm thời gian nghỉ ngơi hợp lý, ăn uống đầy đủ và tập thể dục điều độ.


       Và nếu bạn cảm thấy chán nản hoặc quá căng thẳng, mọi thứ dường như mất kiểm soát, bạn đừng ngần ngại tìm sự giúp đỡ từ người thân xung quanh hoặc từ các chuyên gia.

Thứ Bảy, 8 tháng 6, 2024

Thiểu (Ít) Ối Mẹ Bầu Nên Biết

 


       Nước ối đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của thai nhi. Trường hợp lượng ối trong bụng mẹ qua ít mà người ta gọi là thiểu ối sẽ tiềm ẩn những nguy cơ như gây thiểu sản phổi, khoèo chi, chèn ép dây rốn,... Vậy, mẹ bầu bị thiểu ối phải làm gì để có những cách phòng ngừa và điều trị kịp thời. 

 

Thiểu (Ít) Ối Mẹ Bầu Nên Biết

1. Mẹ bầu bị thiểu ối là gì?


Thiểu ối là tình trạng nước ối ít hơn mức bình thường, khi chỉ số ối (AFI) nhỏ hơn 5cm và màng ối còn nguyên vẹn.

 

2. Nguyên nhân mẹ bầu bị thiểu ối


2.1. Nguyên nhân do mẹ


       ❅ Nếu mẹ mắc một số bệnh như: Bệnh cao huyết áp, tiền sản giật, bệnh lý về gan, thận,... sẽ gây thai kém phát triển và chức năng tái tạo nước ối. Bởi vì những bệnh lý này có ảnh hưởng đến chức năng của rau thai và tính thấm của màng ối.


      ❅ Mẹ dùng một số thuốc: Ức chế men chuyển. ức chế tổng hợp Prostaglandin,...


2.2. Nguyên nhân do thai


       Ở mọi giai đoạn của thai kỳ, nguyên nhân thường gặp nhất của thiểu ối là vỡ ối sớm. Thường có một số bất thường bẩm sinh của thai kỳ kèm theo thiểu ối. Các bất thường của thai kết hợp với thiểu ối hay gặp là:

 

  • Bất thường nhiễm sắc thể.
  • Dị tật bẩm sinh: Tiết niệu, tiêu hóa, hô hấp,...
  • Thai chậm phát triển trong tử cung.
  • Thai quá ngày sinh.
  • Nhiễm trùng thai.

Thiểu (Ít) Ối Mẹ Bầu Nên Biết


2.3. Nguyên nhân do phần phụ của thai


Vỡ ối non, vỡ ối sớm.

Nhồi máu bánh rau.

Hội chứng truyền máu thai nhi.


3. Triệu chứng của mẹ bầu bị thiếu ối


❅ Số đo, chiều cao tử cung thường thấp hơn và nhỏ hơn so với tuổi thai và có chiều hướng đi xuống so với đường chuẩn.

 

❅ Thai cử động yếu. Khi thực hiện 4 thủ thuật của Leopol có cảm giác thấy rõ các phần thai nằm sát dưới bàn tay mà không cảm thấy có nước ối, khó làm động tác di động đầu thai nhi.


❅ Siêu âm có chỉ số nước ối thấp, thường dưới đường percentile thứ 5 so với tuổi thai hoặc khi tuổi thai sau 35 tuần có chỉ số nước ối (AFI) ≤5, hoặc là buồn ối lớn nhất có độ cao ≤2.



4. Các dấu hiệu đánh giá mẹ bầu bị thiểu ối


Thiểu (Ít) Ối Mẹ Bầu Nên Biết


       ❅ Cảm giác của các mẹ theo dõi thấy thai giảm cử động, thấy bụng không lớn. Khi đo bề cao tử cung thấy tăng chậm, cảm giác phần thai thấy sát bụng khi sờ nắn. Khi siêu âm thai phát hiện rõ thiếu ối. Có 2 mức độ thiểu ối:

 

Thiếu ối nặng nếu chỉ số ối đo được 3-5cm.

Vô ối khi chỉ số ối đo được < 3m.

Nếu siêu âm xác định thiểu ối cần kiểm tra thêm các tình trạng bất thường của thai nhi, nhau và dây rốn. Tiên lượng nguy cơ thai nhi dựa trên từng giai đoạn bị thiểu ổi:

 

  • Thiếu ối giai đoạn 3 tháng đầu, nguy cơ sảy thai cao từ 65-80%.
  • Thiểu ối giai đoạn 3 tháng giữa, nguy cơ dị tật thai chiếm cao.
  • Thiểu ối trong 3 tháng cuối thai kỳ, khả năng thai nhi suy dinh dưỡng.


5. Điều trị thiểu ối


       ❅ Đầu tiên, cần hỏi bệnh sử và xét nghiệm dịch âm đạo (Nitrazine test) loại trừ rỉ ối, ối vỡ. Sau đó, thực hiện siêu âm tiền sản nhằm khảo sát và phát hiện các bất thường hình thái thai, đặc biệt bệnh lý hệ niệu của bào thai như các trường hợp loạn sản thận, tắc nghẽn đường niệu. 

       ❅ Bệnh nhân sẽ được tư vấn lợi ích và các tai biến, tiến hành thủ thuật truyền ối trong trường hợp nước ối quá ít cản trở cho quá trình khảo sát hình thái thai. Ngoài ra, có thể đồng thời lấy nước ối để xét nghiệm miễn dịch, di truyền để giảm chèn ép cho dây rốn và vận động của thai nhi.

       ❅ Trong trường hợp có kèm thai chậm phát triển trong tử cung thì nên siêu âm tim thai, siêu âm Doppler (AFI, Doppler động mạch não giữa), monitor sản khoa,...

 

5.1. Khi thai chưa đủ tháng


❅ Nếu thiếu ối mà không có dị dạng bẩm sinh lớn ở các cơ quan tiết niệu, tiêu hóa, thần kinh,... có thể là do suy hay tắc một phần tuần hoàn tử cung- rau thai, bệnh nhân nằm nghiêng trái, kiểm soát các bệnh lý đi kèm, đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ nhằm cải thiện tuần hoàn tử cung - rau thai nhằm cố gắng giữ thai phát triển đều trên 35 tuần.


❅ Trường hợp thiểu ối và có các dị dạng cấu trúc thai nhi cần phải làm thêm các xét nghiệm để xác định có bất thường về nhiễm sắc thể hay không để có quyết định điều trị giữ thai hay đình chỉ thai nghén.


❅ Trường hợp thai chậm phát triển trong tử cung mà không tìm được nguyên nhân sẽ tùy thuộc vào diễn tiến tình trạng suy thai trong tử cung. Cần cân nhắc khả năng chấm dứt thai kỳ được khi có tình trạng suy thai và hoặc phổi thai nhi đã trưởng thành.


❅ Chỉ định dùng thuốc hỗ trợ trưởng thành phổi thai nhi là cần thiết.


Thiểu (Ít) Ối Mẹ Bầu Nên Biết


5.2. Khi thai đủ tháng


❅ Khi đã xác định thai đủ tháng và biểu hiện thiểu ối thì cần được theo dõi monitoring. Nếu khi không làm test đả kích hoặc trong khi làm test đả kích có xuất hiện tim thai chậm hay nhịp biến đổi thì cần chỉ định mổ lấy thai để chấm dứt thai kỳ. Nếu làm test đả kích mà nhịp tim thai vẫn trong giới hạn bình thường thì cần đánh giá thêm chỉ số Bishop để có chỉ định khởi phát chuyển dạ.

 

5.3. Trong chuyển dạ


❅ Thiểu ối làm tăng nguy cơ suy thai và đẻ khó vì chèn ép dây rốn và thai khó bình chính tốt trong chuyển dạ. Vì vậy, cần phải theo dõi sát các yếu tố chuyển dạ để có tiên lượng và xử trí kịp thời.


Xem thêm: 


- Chăm Sóc Sau Mổ Sinh Chị Em Nên Biết  ( Nhấn vô phần gạch chân)


- Cấy Que Tránh Thai Uy Tín Ở Quy Nhơn  ( Nhấn vô phần gạch chân)


6. Ảnh hưởng của mẹ bầu bị thiểu ối


Thiểu (Ít) Ối Mẹ Bầu Nên Biết


❅ Tùy vào tình trạng, nguyên nhân và độ tuổi thai mà việc thiếu nước ối sẽ ảnh hưởng ít hay nhiều.

 

❅ Trường hợp mẹ bầu bị thiếu ối trong 3 tháng đầu thai kỳ hoặc vài tuần sau đó, thì có khả năng gây sảy thai và thai chết lưu. Đồng thời, việc này cũng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển và chức năng phổi của thai nhi.


❅ Trường hợp mẹ bị thiếu ối trong 3 tháng cuối thai kỳ, thì mẹ có thể nhẹ nhõm hơn phần nào vì đa số không gây những biến chứng nguy hiểm. Bệnh nhân sẽ được theo dõi chặt chẽ sức khỏe của cả hai mẹ con và có thể truyền nước để bổ sung dịch ối cho mẹ bầu. Tuy nhiên, thiểu ối trong giai đoạn này có thể khiến ngôi thai bị ngược vì không đủ lượng nước ối cần thiết để xoay đầu xuống dưới.


❅ Thiếu ối cũng có thể khiến mẹ bị vỡ ối sớm. Bác sĩ sẽ xem xét các nguy cơ nhiễm trùng ối và tình trạng của thai nhi để quyết định có nên can thiệp để mẹ sinh sớm hay không.


7. Cách phòng ngừa mẹ bầu bị thiểu ối


Thiểu (Ít) Ối Mẹ Bầu Nên Biết


❅ Mẹ nên tập thói quen uống nhiều nước mỗi ngày trung bình 2 lít/ngày như nước khoáng, nước trái cây. Kết hợp với việc bổ sung dinh dưỡng đầy đủ giúp ngăn ngừa được tình trạng nước ối ít hay thiếu ối, đặc biệt là những thai kỳ trong 3 tháng cuối.

 

❅ Thiểu ối gây ra những hậu quả nặng nề cho thai nhi cũng như gây tâm lý hoảng sợ cho thai phụ. Vì thế đừng bỏ quên các buổi khám thai định kỳ đúng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ sản khoa, để phát hiện sớm và điều trị kịp thời những điều bất trắc có thể xảy ra trong thai kỳ.



via GIPHY

       Thiếu ối trong 3 tháng cuối thai kỳ đặc biệt nguy hiểm, phản ánh tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi không tốt. Vì vậy, trong giai đoạn này, bạn nên khám thai thường xuyên hơn để sớm phát hiện và có biện pháp can thiệp kịp thời. Bạn nên lựa chọn những cơ sở y tế uy tín, có đội ngũ y bác sĩ Sản khoa trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm trong chẩn đoán và xử lý các vấn đề về nước ối, sinh non.

Mang Thai Đa (Dư) Ối Mẹ Bầu Nên Biết


       Nước ối đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của thai nhi. Lượng ối của mỗi thai phụ có thể khác nhau và tăng giảm tùy thuộc vào thời gian mang thai. Trường hợp nước ối trong bụng mẹ quá nhiều mà người ta gọi là đa ối sẽ tiềm ẩn những nguy cơ cao dễ khiến cho trẻ bị suy thận. Vì vậy, mẹ cần hiểu rõ để có những cách phòng ngừa và điều trị kịp thời.

 

Mang Thai Đa (Dư) Ối Mẹ Bầu Nên Biết


1. Đa ối là gì?


❅ Đa ối là một trường hợp thai nghén nguy cơ cao cho sản phụ về nguyên nhân đa ối và cảnh báo nguy cơ sinh non trong quá trình thai nghén.

 

❅ Chỉ số ối (amnionic fluid index: AFI) > 24 - 25 cm, hay khi lớn hơn vị bách phân thứ 95 hay 97 theo tuổi thai. Để chẩn đoán xác định đa ối, bác sĩ sẽ siêu âm. Đa ối xuất hiện trong khoảng 1% trường hợp mang thai...


2. Triệu chứng của đa ối


❅ Trên lâm sàng có thể gặp 2 hình thái đó là đa ối cấp và đa ối mạn. Tuy nhiên, đa ối cấp ít gặp hơn.

 

Mang Thai Đa (Dư) Ối Mẹ Bầu Nên Biết

Đa ối cấp


❅ Đa ối cấp thường xảy ra vào tuần thứ 16-20 của thai kỳ, thường gây chuyển dạ trước tuần thứ 28 hoặc do các triệu chứng quá trầm trọng nên phải đình chỉ thai nghén.

 

❅ Những triệu chứng chủ yếu gây ra do nước ối phát triển nhanh làm tử cung to nhanh, chèn ép vào cơ hoành gây khó thở. Hình ảnh nhìn thấy phụ thuộc vào mức độ của đa ối và mức độ nhanh chóng của giai đoạn khởi bệnh:

 

  • Bụng to nhanh và căng cứng.
  • Tử cung căng cứng và ấn đau.
  • Không sờ được các phần thai nhi, khám kỹ có thể có dấu hiệu cục đá nổi.
  • Tim thai khó nghe.
  • Thăm khám âm đạo thấy đoạn dưới căng phồng, cổ tử cung hé mở, đầu ối căng.
  • Mẹ phù và giãn tĩnh mạch, đặc biệt là chi dưới do tĩnh mạch chủ dưới bị chèn ép.
  • Tình trạng khó thở ở các bà mẹ và tiếp theo có thể xảy ra suy hô hấp.

❅ Dị dạng cấu trúc thai nhi cần được loại bằng siêu âm trong tình huống này vì đa ối cấp tính có thể kèm theo dị dạng thai nhi như tắc nghẽn thực quản hoặc đoạn cao của ống tiêu hóa, quái thai vô sọ, tật nứt cột sống (spina bifida)...

 

Đa ối mãn


❅ Đa ối mãn chiếm 95% các trường hợp đa ối và thường xảy ra vào những tháng cuối của thai kỳ. Bệnh tiến triển chậm nên bệnh nhân dễ thích nghi với các triệu chứng hơn. Bệnh nhân không đau nhiều và không khó thở nhiều như trong đa ối cấp.

 

❅ Trong ba tháng cuối, mẹ sẽ cảm thấy nặng bụng, bụng căng, khó thở, tim đập nhanh. Các triệu chứng thường phát triển từ từ. Nước ối tăng dần đến một lượng lớn làm tử cung căng to gây khó thở, mệt mỏi.

 

Bác sĩ khám sẽ thấy:

 

  • Tử cung lớn hơn so với tuổi thai
  • Có dấu hiệu sóng vỗ
  • Sờ nắn khó thấy các cực của thai nhi và có dấu hiệu cục đá nổi.
  • Thăm âm đạo thấy đoạn dưới căng phồng


3. Nguyên nhân


Nguyên nhân về phía người mẹ


  • Đái tháo đường trước hoặc trong khi mang thai là nguyên nhân thường gặp. Nếu không được kiểm soát một cách thích hợp rất dễ đa ối. Có 10% phụ nữ mang thai đái tháo đường bị đa ối.
  • Đa ối là một biến chứng thai kỳ khá nguy hiểm vì thế thai phụ cần kiểm tra định kỳ đều đặn
  • Kháng thể kháng Rh và các bệnh tán huyết thứ phát do kháng thể bất thường có thể gây tình trạng thiếu máu thai nhi trầm trọng hoặc phù thai nhi có liên quan đến tình trạng đa ối.
  • Loạn dưỡng tăng trương lực cơ (ít gặp).


Mang Thai Đa (Dư) Ối Mẹ Bầu Nên Biết


Nguyên nhân về phía rau thai


  • U mạch máu màng đệm có thể gây suy tim thai nhi và dẫn đến tình trạng đa ối.
  • Các bệnh lý viêm nội mạc tử cung hoặc gây thương tổn bánh rau (giang mai).

Nguyên nhân về phía thai nhi


  • Hệ thống thần kinh trung ương thai nhi (vô sọ, khuyết tật ống nơ ron thần kinh) bất thường.
  • Khuyết tật cấu trúc hệ thống tiêu hóa (tắc ống thực quản hoặc ống tiêu hóa).
  • Bất thường nhiễm sắc thể thai nhi
  • Phù thai không do yếu tố miễn dịch: Đây là hiện tượng có tiên lượng rất xấu và thường liên quan đến đa ối. Trường hợp điển hình có tình trạng phù rau thai.
  • Hội chứng truyền máu song thai là một rối loạn có tiên lượng xấu, xuất hiện với tỷ lệ 15% trong thai nghén song thai một màng đệm, hai túi ối, là biến chứng do đa ối ở thai nhận máu.

Mang Thai Đa (Dư) Ối Mẹ Bầu Nên Biết


4. Điều trị đa ối


Việc nghỉ ngơi, dùng thuốc lợi tiểu, hạn chế uống nước và muối là những biện pháp ít có hiệu quả và không nên khuyến khích sử dụng các biện pháp này.

 

Đa ối cấp


Chọc ối: Làm giảm các triệu chứng về hô hấp cho mẹ. Đây chỉ là liệu pháp có tính chất tạm thời.

Đình chỉ thai nghén bằng cách gây chuyển dạ: Nếu thai nhi có dị dạng cấu trúc hoặc bất thường nhiễm sắc thể, bác sĩ sẽ tư vấn cho bố mẹ về tiên lượng và một số giải pháp để lựa chọn, bao gồm cả việc chấm dứt thai nghén.



Mang Thai Đa (Dư) Ối Mẹ Bầu Nên Biết


Đa ối mãn


Trong trường hợp bệnh nhẹ thì không cần can thiệp mà chỉ chờ đợi cho thai nhi đủ tháng nếu không có các chỉ định sản khoa khác.

 

Nếu mẹ khó thở, đau bụng hoặc đi lại khó khăn cần nhập viện.

 

Điều trị đa ối nội khoa: Gần đây người ta dùng Indomethacine để điều trị đa ối. Thuốc này có tác dụng làm giảm lượng dịch ối tiết ra hoặc làm tăng sự tái hấp thu nước ối, làm giảm lượng nước tiểu thai nhi thải ra và làm tăng sự trao đổi dịch qua màng thai. Tuy nhiên, Indomethacine gây tình trạng đóng sớm ống động mạch nếu sử dụng kéo dài trên 48-72 giờ hoặc sử dụng sau khi thai 32 tuần. Có một số biến chứng khác của thai nhi và trẻ sơ sinh đã được biết có liên quan đến việc sử dụng Indomethacine. Bao gồm: tăng tỷ lệ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh, tăng huyết áp mạch phổi, thiểu năng thận ở trẻ sơ sinh. Chính vì những lý do nêu trên, Indomethacine ít được sử dụng trong đa ối và phải hết sức cẩn thận khi dùng.

Liều dùng: 1,5-3mg/kg/ngày.

Gây chuyển dạ: khi thai 38-39 tuần hoặc thai phụ khó thở, đi lại khó khăn.

Bấm ối khi sinh: Với các trường hợp đa ối, bác sĩ sẽ bấm ối chủ động làm giảm căng tử cung và giúp chuyển dạ được tiến triển thuận lợi, đồng thời hạn chế rau bong non và sa dây rốn. Do có một lượng dịch lớn nên khi lượng dịch này bị rút đi đột ngột làm giảm nhanh áp lực và diện tích tiếp xúc giữa rau thai và buồng tử cung, điều này có thể làm rau bong non và sa dây rốn. Do đó, khi thực hiện bác sĩ cần phải thực hiện thủ thuật bấm ối một cách thận trọng, sử dụng kim để dịch ối chảy ra từ từ. Cần phải chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc mổ lấy thai đề phòng có tai biến xảy ra khi bấm ối.


  • Nếu nước ối tăng quá nhanh bạn có thể phải phẫu thuật, chọc ối để rút bớt nước ối.
  • Trong chuyển dạ, thường cơn co tử cung yếu do tử cung bị căng quá mức. Do đó có thể bấm ối sớm để làm giảm áp lực của buồng ối giúp chuyển dạ nhanh hơn.
  • Khi có tia ối chú ý cố định ngôi thai để đề phòng sa dây rốn.
  • Nếu cần, có thể hỗ trợ cơn co tử cung bằng truyền oxytocin.

 

Do tử cung quá căng, nguy cơ chảy máu sau sinh do đờ tử cung, vì vậy phải cho thuốc co bóp tử cung ngay sau sinh


 Xem thêm: 


- Thai Giới Hạn Tăng Trưởng Trong Tử Cung (Nhấn vô phần gạch chân)


- Cấy Que Tránh Thai Uy Tín Ở Quy Nhơn (Nhấn vô phần gạch chân)

5. Phòng ngừa bị đa ối


  • Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, uống nước vừa đủ và giảm lượng muối trong khẩu phần ăn.
  • Khám thai định kỳ đều đặn, làm các xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh theo chỉ định của bác sĩ.
  • Khi có dấu hiệu đa ối, bác sĩ sẽ theo dõi sát, làm các xét nghiệm cần thiết để tìm nguyên nhân và điều trị. Vì thế mẹ cần tuân thủ theo những chỉ định của bác sĩ.

       Đa ối khi mang thai có thể gây ra những nguy hiểm cho cả hai mẹ con không chỉ trong thai kỳ mà còn cả trong quá trình chuyển dạ cũng như chăm sóc trẻ sau này. Vì vậy, việc khám thai định kỳ hay làm các xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh là nhằm phát hiện các dị tật có nguy cơ gây nên đa ối. Vì thế đừng bỏ quên các buổi khám thai định kỳ các mẹ nhé. 

Thứ Hai, 3 tháng 6, 2024

Thai Giới Hạn Tăng Trưởng Trong Tử Cung


       Thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung, tình trạng mà các mẹ bầu hay gọi là thai suy dinh dưỡng, là khi cân nặng (kích thước) thai nhi nhỏ hơn mong đợi so với số tuần tuổi thai. Thai giới hạn tăng trưởng có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong thai kỳ. Thai nhi không phát triển tốt từ kích thước tổng thể cho đến phát triển các tế bào, mô, cơ quan. Điều này sẽ gây ra nhiều vấn đề cho em bé.

 

Thai Giới Hạn Tăng Trưởng Trong Tử Cung

       Nhưng có một số trường hợp, thai nhỏ chỉ đơn giản là nhỏ do sinh lý chứ không có bất thường nào khác. Khi theo dõi thai kỳ, bác sĩ cần nhận định rõ hai tình huống này để có hướng theo dõi phù hợp.

 

Như thế nào là thai giới hạn tăng trưởng?

 

❅ Cân nặng thai nhi trước sinh được ước tính dựa trên các số đo (vòng đầu, vòng bụng, xương đùi) của thai qua siêu âm và được so sánh với tuổi thai theo bách phân vị (từ 0 đến 100).

 

❅ Thai nhỏ được xác định khi cân nặng thai ở dưới bách phân vị thứ 10 so với tuổi thai. Nhóm thai nhỏ sau đó được theo dõi để xác định liệu đây là thai nhỏ sinh lý hay do bệnh lý. Một số trường hợp, thai nhỏ là sinh lý mà không phải là bất thường. 

❅ Phần lớn là do yếu tố di truyền, kiểu hình bố mẹ quyết định kiểu hình của con. Và trường hợp này được theo dõi như một thai kỳ bình thường. Ngoài những trường hợp trên, thai nhỏ do bệnh lý và được gọi là thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung.

 

Thai Giới Hạn Tăng Trưởng Trong Tử Cung

Nguyên nhân nào làm cho thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung?

 

❅ Nguyên nhân chính là do thai nhận không đủ dinh dưỡng. Để dinh dưỡng đến và được thai sử dụng để lớn lên, quá trình này trải qua nhiều công đoạn. 

❅ Đầu tiên, dinh dưỡng cho thai bắt nguồn từ máu mẹ. Dinh dưỡng và oxy sau khi được hấp thu vào máu mẹ sẽ được vận chuyển đến tử cung và đổ vào các hồ máu tại bánh nhau.

❅ Sau đó là quá trình trao đổi dinh dưỡng tại bánh nhau và vận chuyển dinh dưỡng đến thai thông qua dây rốn. Các động mạch rốn mang máu nghèo oxy (từ thai) đến trao đổi chất tại các hồ máu bánh nhau (lấy chất dinh dưỡng từ máu mẹ), sau đó mang máu giàu oxy và dinh dưỡng qua tĩnh mạch rốn đến thai nhi. Cuối cùng, thai nhi sử dụng dinh dưỡng để phát triển.

 

❅ Do đó, bất thường ở bất kỳ vị trí nào cũng đều có nguy cơ gây nên thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung. Bao gồm các bất thường về dinh dưỡng trong máu mẹ, bất thường tim-mạch máu mẹ, bất thường bánh nhau-dây rốn và bất thường thai.

 

 

Yếu tố nguy cơ do mẹ bao gồm:

 

  • Mẹ thiếu máu, ăn uống kém, suy dinh dưỡng
  • Bệnh phổi mãn tính, suy tim
  • Uống rượu bia, hút thuốc lá
  • Tăng huyết áp, tiền sản giật.
  • Đái tháo đường, béo phì.
  • Bệnh mạch máu
  • Bệnh tự miễn (lupus…)

Yếu tố nguy cơ do thai gồm:

 

  • Đa thai

  • Nhiễm trùng bào thai
  • Dị tật bẩm sinh (tim bẩm sinh…)
  • Bất thường gen hoặc nhiễm sắc thể (HC Down…)
  • Dây rốn một động mạch, dây rốn bám màng.

Thai Giới Hạn Tăng Trưởng Trong Tử Cung


Thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung sẽ gặp phải các vấn đề gì?

 

Nguy cơ trong thai kỳ:

 

  • Mất tim thai trong tử cung, thai lưu.
  • Sinh non.

Nguy cơ sau sinh:

 

  • Cân nặng lúc sinh thấp
  • Suy hô hấp
  • Hạ đường huyết
  • Hạ thân nhiệt
  • Đa hồng cầu
  • Nhiễm trùng sơ sinh
  • Về lâu dài, em bé có thể tăng nguy cơ phát triển các bệnh lý tim mạch.

 

 

Thai Giới Hạn Tăng Trưởng Trong Tử Cung

Cần lưu ý gì khi theo dõi thai kỳ có thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung?

 

❅ Quản lý thai kỳ sẽ phụ thuộc vào mức độ nặng của tình trạng thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung. Quan trọng nhất là quyết định thời điểm nào sẽ chấm dứt thai kỳ (có thể sinh thường hoặc mổ lấy thai theo chỉ định sản khoa).

❅ Bác sĩ đánh giá điều này dựa vào tuổi thai, siêu âm sinh trắc thai, lượng ối, siêu âm màu (Doppler mạch máu), các yếu tố nguy cơ khác cũng như mong muốn của gia đình.

 

Điều trị có thể bao gồm:

 

  • Theo dõi thai ngoại viện, tái khám thường xuyên.
  • Theo dõi cử động thai.
  • Hỗ trợ phổi.
  • Nhập viện theo dõi, hoặc
  • Chấm dứt thai kỳ sớm.

Xem thêm:



- Cấy Que Tránh Thai Uy Tín Ở Quy Nhơn ( Nhấn vô phần gạch chân)


Có thể ngăn ngừa tình trạng này không?

 

❅ Thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung có thể gặp ở bất kỳ thai kỳ nào. Tuy nhiên, nguy cơ tăng nếu mẹ bầu thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá, uống rượu bia hoặc mắc một số bệnh truyền nhiễm trong thai kỳ (TORCH). 

❅ Do đó, tránh tiếp xúc với các tác nhân này và có một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng sẽ giúp ngăn ngừa thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung. Điều trị dự phòng tăng huyết áp thai kỳ cho những sản phụ nguy cơ cao cũng giúp giảm nguy cơ này.

 

via GIPHY

       Nhưng trong nhiều trường hợp, thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung không thể tiên đoán trước và không có biện pháp dự phòng. Do đó, mẹ bầu cần khám thai đều đặn, tầm soát dị tật bẩm sinh cho thai và nếu có tình trạng thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung, cần theo dõi, khám thai theo hướng dẫn của bác sĩ và xác định thời điểm sinh tốt nhất cho bé.

 

Theo dõi bài đăng của Bs Tân

Liên Hệ Hỗ Trợ

Email: bacsitan.n01@gmail.com

Đội Ngũ Phòng Khám